Chỉ số khoảng cách giới (Gender Gap Index) của Nhật Bản luôn giữ vị trí gần như thấp nhất trong nhóm 7 nước công nghiệp phát triển (G7). Ý thức cố hữu về phân công vai trò nam nữ vẫn còn ăn sâu, và với gánh nặng việc nhà, nuôi con, phụ nữ khó có thể phát huy vai trò trong doanh nghiệp và chính trị.
Trong báo cáo "Global Gender Gap Report" (Báo cáo khoảng cách giới) phiên bản năm 2026 do Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) công bố ngày 16/9, Nhật Bản xếp thứ 117 trong số 145 quốc gia.
Báo cáo phân tích các số liệu thống kê liên quan đến vị thế của phụ nữ theo 4 lĩnh vực: "chính trị", "kinh tế", "giáo dục", "y tế". Chỉ số khoảng cách giới được lượng hóa theo thang từ "0" (hoàn toàn bất bình đẳng) đến "1" (bình đẳng nam nữ hoàn toàn) để xếp hạng.
Nhật Bản đạt mức độ cao ở lĩnh vực "giáo dục" và "y tế", nhưng do việc nhà và nuôi con vẫn dồn lên vai phụ nữ, cơ hội để phụ nữ phát huy năng lực trong lĩnh vực "kinh tế" và "chính trị" bị hạn chế. Lĩnh vực "chính trị" được tính dựa trên số năm tại vị của nguyên thủ quốc gia, tỷ lệ nữ trong Hạ viện, tỷ lệ nam nữ trong nội các..., nên dù chính quyền Takaichi Sanae ra đời với tư cách nữ Thủ tướng đầu tiên trong lịch sử lập hiến Nhật Bản, điều này cũng không dẫn đến sự cải thiện đáng kể.
Trong khối G7, Anh xếp cao nhất ở vị trí thứ 5. Tiếp theo là Đức (thứ 9), Pháp (thứ 22), Canada (thứ 24), Mỹ (thứ 47), Italy (thứ 83), và Nhật Bản là nước duy nhất không lọt vào top 100.
Hạng
Quốc gia |
|---|
Chỉ số |
|---|
1 (1) | Iceland | 0,930 |
2 (2) | Phần Lan | 0,872 |
3 (3) | Na Uy | 0,857 |
4 (8) | Namibia | 0,845 |
5 (4) | Anh | 0,842 |
6 (5) | New Zealand | 0,828 |
7 (6) | Thụy Điển | 0,823 |
8 (13) | Australia | 0,819 |
9 (9) | Đức | 0,817 |
10 (10) | Ireland | 0,814 |
12 (12) | Tây Ban Nha | 0,796 |
22 (35) | Pháp | 0,779 |
24 (32) | Canada | 0,777 |
47 (42) | Mỹ | 0,749 |
83 (85) | Italy | 0,708 |
91 (69) | Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | 0,702 |
96 (103) | Trung Quốc | 0,699 |
101 (101) | Hàn Quốc | 0,693 |
117 (118) | Nhật Bản | 0,670 |
131 (131) | Ấn Độ | 0,645 |
138 (139) | Ai Cập | 0,632 |
145 (146) | Chad | 0,578 |
*Số trong ngoặc là thứ hạng năm trước Nguồn: Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), Global Gender Gap Report 2026
【Tài liệu tham khảo】 Diễn đàn Kinh tế Thế giới, "Global Gender Gap Report 2026"
Nguồn bài viết